Từ ngày 1/1/2026, cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ở Việt Nam thay đổi khá nhiều: mức giảm trừ gia cảnh tăng mạnh và biểu thuế lũy tiến rút từ 7 bậc xuống còn 5 bậc. Bài viết này giải thích toàn bộ quy định mới theo cách dễ hiểu nhất, kèm ví dụ tính cụ thể để bạn tự nhẩm được số thuế của mình.
Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền người có thu nhập phải trích một phần nộp vào ngân sách nhà nước. Điểm quan trọng nhất — và cũng hay bị hiểu nhầm — là: bạn không nộp thuế trên toàn bộ thu nhập, mà chỉ nộp trên phần còn lại sau khi đã trừ các khoản được miễn và giảm trừ.
Người có thu nhập thấp gần như không phải nộp đồng nào. Đây là loại thuế lũy tiến: thu nhập càng cao thì phần vượt càng chịu thuế suất cao hơn, nhằm rút ngắn khoảng cách giàu – nghèo. Nếu bạn muốn nắm khái niệm gốc trước, hãy đọc bài nền tảng: Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Hai thay đổi lớn từ năm 2026
Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) ngày 10/12/2025, cùng với Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về giảm trừ gia cảnh. Có hai thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến túi tiền người làm công ăn lương:
1. Mức giảm trừ gia cảnh tăng khoảng 40%

| Khoản giảm trừ | Cũ (2020–2025) | Mới (từ 1/1/2026) |
|---|---|---|
| Bản thân người nộp thuế | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu/năm) |
| Mỗi người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng |
Nghĩa là một người độc thân chỉ bắt đầu phải nộp thuế khi thu nhập (sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc) vượt 15,5 triệu đồng/tháng. Có thêm một người phụ thuộc thì ngưỡng này nâng lên 21,7 triệu đồng/tháng. Chi tiết cách xác định và đăng ký người phụ thuộc, xem bài: Giảm trừ gia cảnh 2026: mức mới và cách tính người phụ thuộc.
2. Biểu thuế lũy tiến rút từ 7 bậc xuống 5 bậc
Biểu thuế mới bỏ bớt hai bậc trung gian, giãn rộng khoảng cách giữa các bậc và hạ thuế suất ở nhóm thu nhập trung bình. Cụ thể như sau (áp dụng cho thu nhập tính thuế — tức phần còn lại sau khi đã trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh):
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu | 5% |
| 2 | Trên 10 – 30 triệu | 10% |
| 3 | Trên 30 – 60 triệu | 20% |
| 4 | Trên 60 – 100 triệu | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu | 35% |
So với biểu cũ, bậc chịu thuế 15% và 25% đã bị bỏ; phần lớn người thu nhập trung bình sẽ nộp ít hơn trước. Thuế suất cao nhất vẫn giữ 35%, nhưng chỉ áp cho phần thu nhập tính thuế vượt 100 triệu đồng/tháng (biểu cũ là trên 80 triệu).
Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương
Với người làm công ăn lương (cá nhân cư trú, ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên), thuế được tính theo 4 bước:
- Bước 1 — Tổng thu nhập: cộng lương và các khoản có tính chất tiền công, tiền lương.
- Bước 2 — Trừ các khoản miễn/không tính thuế: tiền ăn giữa ca trong định mức, phụ cấp điện thoại, công tác phí, tiền làm thêm giờ phần được miễn…
- Bước 3 — Trừ các khoản giảm trừ: bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN), giảm trừ bản thân 15,5 triệu và người phụ thuộc 6,2 triệu/người, các khoản từ thiện – khuyến học hợp lệ. Kết quả là thu nhập tính thuế.
- Bước 4 — Áp biểu lũy tiến 5 bậc ở trên để ra số thuế phải nộp.
Tóm gọn: Thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất từng bậc (tính lũy tiến từng phần).
Ví dụ tính cụ thể
Ví dụ 1 — thu nhập trung bình, không người phụ thuộc
Anh Nam lương 25 triệu/tháng, độc thân, đóng bảo hiểm bắt buộc 2,625 triệu (10,5%).
- Thu nhập trước giảm trừ: 25 − 2,625 = 22,375 triệu
- Trừ giảm trừ bản thân 15,5 triệu → Thu nhập tính thuế = 6,875 triệu
- Nằm trọn ở bậc 1 (đến 10 triệu, 5%): thuế = 6,875 × 5% ≈ 344.000 đồng/tháng
Nếu vẫn theo giảm trừ cũ 11 triệu, thu nhập tính thuế sẽ là 11,375 triệu và số thuế cao hơn nhiều. Đây là điểm lợi rõ nhất của quy định mới.
Ví dụ 2 — thu nhập khá, thu nhập tính thuế 40 triệu
Giả sử sau khi trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh, thu nhập tính thuế của chị Lan là 40 triệu/tháng. Tính lũy tiến từng phần:
- 10 triệu đầu × 5% = 0,5 triệu
- 20 triệu tiếp (phần 10–30) × 10% = 2 triệu
- 10 triệu tiếp (phần 30–40) × 20% = 2 triệu
- Tổng thuế = 4,5 triệu đồng/tháng
Bảng tính nhanh (phương pháp rút gọn)
Để khỏi cộng từng phần, có thể dùng bảng rút gọn: lấy thu nhập tính thuế nhân thuế suất của bậc rồi trừ đi một số cố định.
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Cách tính nhanh số thuế |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu | 5% × TNTT |
| 2 | Trên 10 – 30 triệu | 10% × TNTT − 0,5 triệu |
| 3 | Trên 30 – 60 triệu | 20% × TNTT − 3,5 triệu |
| 4 | Trên 60 – 100 triệu | 30% × TNTT − 9,5 triệu |
| 5 | Trên 100 triệu | 35% × TNTT − 14,5 triệu |
Kiểm lại ví dụ 2: 40 triệu ở bậc 3 → 40 × 20% − 3,5 = 4,5 triệu. Khớp với cách tính từng phần ở trên.
Ai phải nộp, ai được hoàn thuế?
Người có thu nhập tính thuế dương (sau mọi khoản giảm trừ) thì phát sinh thuế. Cuối năm, cá nhân thực hiện quyết toán thuế: nếu trong năm bị tạm khấu trừ nhiều hơn số phải nộp, bạn được hoàn lại phần nộp thừa. Người chỉ có một nguồn thu nhập từ lương và đã được công ty quyết toán thay thì thường không phải tự làm thủ tục.
Câu hỏi thường gặp
Giảm trừ gia cảnh cho bản thân năm 2026 là bao nhiêu?
Là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), tăng từ mức 11 triệu đồng/tháng trước đó, áp dụng từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Biểu thuế TNCN 2026 có mấy bậc?
Có 5 bậc với thuế suất 5%, 10%, 20%, 30% và 35%, thay cho biểu 7 bậc trước đây. Bậc thấp nhất 5% áp cho thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng/tháng.
Thu nhập bao nhiêu thì bắt đầu phải nộp thuế TNCN?
Người độc thân bắt đầu nộp khi thu nhập sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc vượt 15,5 triệu đồng/tháng. Mỗi người phụ thuộc được cộng thêm 6,2 triệu vào ngưỡng này.
Thuế suất 35% áp cho ai?
Chỉ áp cho phần thu nhập tính thuế vượt 100 triệu đồng/tháng, không phải cho toàn bộ thu nhập. Đây là thuế lũy tiến từng phần nên mỗi phần thu nhập chịu một thuế suất riêng.
Nguồn tham khảo
- Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi), Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025.
- Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về mức giảm trừ gia cảnh, hiệu lực từ 1/1/2026.
- LuatVietnam – Cách tính thuế TNCN 2026
- Thư viện Pháp luật – Biểu thuế TNCN lũy tiến 2026 (5 bậc)


